pallet gỗ cũ

Pallet gỗ cũ là gì ?

pallet gỗ cũ là pallet gỗ đã qua sử dụng 1 lần hoặc nhiều lần . 

Pallet gỗ cũ đã qua sử dụng 1 lần : hàng hóa được xếp trên pallet để vận chuyển , sau khi đã dỡ hàng hóa thì các công ty không cần sử dụng đến pallet nữa và bán thanh lý pallet gỗ cũ . vì vậy loại pallet gỗ cũ này còn mới 90% , chất lượng không khác gì với pallet gỗ mới

pallet gỗ cũ đã qua sử dụng nhiều lần : pallet gỗ cũ loại này thông thường là đã bị gãy hỏng hoặc người ta thay đổi phương pháp vận chuyển , bảo quản hàng hóa nên không cần dùng tới nữa . pallet gỗ cũ loại này thường không gặp nhiều , chất lượng của chúng thường không cao do đã sử dụng lâu , hay bị mục ải các nan gỗ .

Hình Ảnh : Pallet gỗ cũ đã sử dụng 1 lần

pallet gỗ cũ dùng 1 lần

Có nên mua pallet gỗ cũ không ?

Tham khảo thêm phương pháp lựa chọn Pallet gỗ

Để trả lời câu hỏi có nên mua pallet gỗ cũ hay không thì chúng ta cần đánh giá ưu điểm và nhược điểm của pallet gỗ cũ .

Ưu điểm : Pallet gỗ cũ giá rẻ chỉ bằng 50% pallet gỗ mới , chất lượng của pallet gỗ cũ thường được 60% - 90% so với pallet gỗ mới

Nhược điểm : Pallet gỗ cũ có kích thước và chất liệu gỗ không đồng nhất , độ bền không cao bằng pallet gỗ mới

Đây là ưu điểm và nhược điểm chính nhất của pallet gỗ cũ , có nên mua pallet gỗ cũ hay không còn tùy thuộc vào khả năng bạn tìm được nhà cung cấp pallet gỗ cũ thế nào , chế độ bảo hành , giá , độ chắc chắn của từng pallet gỗ cũ cụ thể

Hình ảnh : Pallet gỗ cũ đã qua sử dụng nhiều lần

pallet gỗ cũ đã sử dụng

Mua pallet gỗ cũ như thế nào ?

Để mua pallet gỗ cũ bạn cần có tiêu chí lựa chọn pallet gỗ cũ của riêng mình , tôi chia sẻ với bạn 1 số phương pháp lựa chọn theo các tiêu chí

  1. Tiêu chí giá : bạn quan tâm nhiều nhất là giá pallet gỗ cũ thì bạn chỉ cần đưa ra giá mua 1 chiếc pallet gỗ cũ mà bạn có thể chi trả , điều kiện yêu cầu thật đơn giản sẽ giúp bạn mua được pallet gỗ cũ giá tốt nhất
  2. Tiêu chí mẫu mã và kích thước : cũng giống như tiêu chí về giá , bạn chỉ cần đưa ra mẫu mã và kích thước , có thể phù hợp với yêu cầu công việc của bạn cho nhà cung cấp .
  3. Tiêu chí về tải trọng và độ bền : Độ bền cua pallet gỗ cũ phụ thuộc vào các nan gỗ pallet dày hay mỏng , loại gỗ của pallet , tỉ lệ mục ải của gỗ
  4. Trực tiếp lựa chọn : bạn hãy bỏ chút thời gian để trực tiếp đi tới nơi cung cấp và lựa chọn pallet gỗ cũ theo đánh giá của mình.

Kết hợp cả 4 tiêu chí trên để lựa chọn cũng là rất tốt , nhưng nếu yêu cầu bạn bạn quá cao thì cũng không dễ để mua pallet gỗ cũ

Hình ảnh : pallet gỗ cũ từ gỗ công nghiệp

pallet gỗ cũ ván ép

Phương pháp lựa chọn nhiên liệu đốt tối ưu cho lò hơi ghi tĩnh

Lò hơi ghi tĩnh có thể đốt được rất nhiều loại nhiên liệu khác nhau , các loại nhiên liệu và củi thường dùng nhất như là :

Than đá , củi ép từ các loại mùn , củi từ cây gỗ , vải vụn công nghiệp , rác công nghiệp... chính vì khả năng sử dụng đa dạng nhiên liệu đốt , mà loại lò hơi này được sử dụng rất phổ biến đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ .

Đôi khi vì đa dạng loại nhiên liệu đốt lại là nguyên nhân gây khó khăn cho chúng ta khi lựa chọn . nhiên liệu nào cũng có những ưu nhược điểm riêng của chúng .

Có rất nhiều doanh nghiệp mới nghe theo lời giới thiệu của bạn bè , doanh nghiệp cùng ngành , người bán lò hơi , nhân viên vận hành lò hơi ... để lựa chọn nhiên liệu đốt . nhưng vấn đề ở đây là nhiên liệu này phù hợp với lò hơi của doanh nghiệp người giới thiệu nhưng chưa chắc đã phù hợp với lò hơi của doanh nghiệp của bạn

Vậy nhiên liệu đốt nào là phù hợp nhất với lò hơi của bạn ?

Đầu tiên bạn cần phải biết lò hơi của mình đang có những đặc điểm như thế nào , các điều kiện về vận hành , môi trường xung quanh ... ra sao . dựa vào đây bạn đã có thể loại trừ ra một số loại nhiên liệu không phù hợp với bạn

bạn hãy tham khảo 1 biên bản khảo sát lò hơi như thế này nhé

khảo sát củi đốt lò hơi

Sau khi đã có đầy đủ thông tin về lò hơi của mình , bây giờ quan trọng nhất mà các bạn không thể bỏ qua , đó là xem xét các yêu cầu về nhiên liệu đốt lò hơi của công ty bạn . việc này giúp chúng ta tiếp tục , sàng lọc các loại nhiên liệu có các đặc điểm phù hợp hoặc không phù hợp.

củi

Có đầy đủ thông tin về lò hơi hiện đang có , tiêu chí cần để đảm bảo lò hơi vận hành được theo yêu cầu . giờ chúng ta cho điểm , đánh giá , so sánh nhiên liệu thôi

đánh giá nhiên liệu và củi đốt lò
  • cột dọc: tên các loại nhiên liệu đã được lựa chọn qua bảng 1
  • cột ngang : các tiêu chí yêu cầu cho nhiên liệu đốt

Dựa theo bảng tích điểm trên , bạn chon ra 3 loại nhiên liệu tốt nhất cho lò hơi của công ty của mình

Như ví dụ trên tôi đã lựa chọn cho khách hàng :

  1. Củi gỗ khô
  2. Củi làng nghề
  3. Củi ép mùn cưa

Tiếp theo bạn có thể làm 1 bảng yêu cầu chi tiết hơn về sản phẩm bạn đã chọn .

ví dụ như bảng dưới đây :

yêu cầu nhiên liệu đốt và củi

Sau khi đã lựa chọn được nhiên liệu đốt lò hơi cho công ty mình rồi , bạn cần tìm nhà cung cấp có đủ uy tín có thể cam kết về chất lượng và độ ổn định của sản phẩm .

Bạn hoàn toàn có thể đặt ra các tiêu chí khác nhau cho công ty mình , đây chỉ là phương pháp để bạn tham khảo thêm

Chúc công ty bạn tìm được nhiên liệu như mong đợi !

Pallet gỗ rẻ , làm sao để lựa chọn pallet gỗ tốt nhất ?

Pallet gỗ nên chọn thế nào cho phù hợp mục đích của bạn ?

Pallet gỗ nào sẽ đáp ứng nhu cầu của bạn ?

Chọn pallet gỗ như thế nào cho đúng mục đích sử dụng của doanh nghiệp bạn là vấn đề quan trọng nhất mà tất cả mọi doanh nghiệp cần sử dụng chúng cần phải được hiểu rõ . Điều này có thể giúp bạn tối đa hóa lợi ích và bảo vệ các lô hàng của mình , nếu bạn chọn không đúng loại pallet gỗ thì có thể chi phí của bạn dành cho nó là rất lớn

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại pallet gỗ có sẵn đôi khi điều này làm khó cho chọn lựa của bạn về loại pallet gỗ cần cho doanh nghiệp của bạn

Ví dụ như bạn cần 1 pallet gỗ sử lý nhiệt chẳng hạn , bạn nên mua pallet gỗ theo kích thước tiêu chuẩn của Anh hoặc của khối Euro

Các yêu cầu của bạn dù có thế nào đi nữa thì ngay sau đây tôi sẽ giúp bạn làm sáng tỏ sự phức tạp của thế giới pallet gỗ , giúp bạn đưa ra được các quyết định sáng suốt cho lần mua pallet gỗ tiếp theo của bạn

Tóm tắt nội dung

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn mọi thứ cần phải có để cho bạn đưa ra quyết định sáng suốt nhất khi đặt hàng đơn hàng pallet gỗ . từ tất cả các loại : khả năng tải , vật liệu , sử lý nhiệt , phụ kiện ...

1. Bạn cần phải biết pallet gỗ là gì ?

Bạn hiểu được chúng , hiểu được vật liệu để làm ra chúng , có thể giúp bạn tiết kiệm được tiền

2. Pallet gỗ có các loại nào ?

Nếu bạn chọn đúng loại pallet gỗ theo mục đích sử dụng của mình , nó sẽ tăng lợi ích cho bạn

3. Kích thước các loại Pallet gỗ

Nếu bạn chọn đúng kích thước sẽ giúp bạn tiết kiệm được chi phí vận chuyển

4. Pallet gỗ sử lý nhiệt và ISPM 15

Đây là luật vận chuyển vệ sinh quốc tế , hãy đảm bảo là bạn hiểu rõ về nó

5. Lựa chọn pallet gỗ

Pallet gỗ có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau , bạn lựa chọn mua ở đâu ? điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ngân sách của bạn


                               Bắt đầu đi vào từng phần nào

1 . Bạn cần biết pallet gỗ là gì

Điều quan trọng nhất để hiểu pallet gỗ là gì ? thì bạn phải hiểu được cách thức chế tạo ra nó và  nguyên tắc cơ bản của nó

Tất cả các yếu tố này để cuối cùng của bài viết bạn sẽ quyết định được pallet gỗ nào thực sự phù hợp với yêu cầu bản quản hoặc vận chuyển của bạn

Những vật liệu gì cấu tạo thành pallet gỗ

Ở nước ta có rất nhiều loại gỗ có thể làm được pallet gỗ , nhưng tóm tắt chúng lại thì phân ra 2 loại gỗ chính là gỗ cứng và gỗ mềm

Gỗ cứng thường được sử dụng như : gỗ óc chó , gỗ sồi , gỗ tếch ... những loại gỗ này thường được sử dụng từ xa xưa , ngày nay chúng thường được sử dụng để làm các đồ gỗ nội thất

Gỗ mềm : gỗ thông , gỗ keo , gỗ cao su , gỗ mỡ ... có rất nhiều loại gỗ mềm thường được sử dụng làm pallet gỗ , nhưng đây là các loại gỗ mềm thường xuyên được sử dụng nhất  vì chúng được trồng đại trà và tính chất gỗ có độ dẻo dai tốt

Đa phần các nhà sản suất tìm kiếm các loại gỗ không chỉ phù hợp với sản xuất pallet gỗ mà còn cần chúng phải được trồng đại trà . một khi nguồn gỗ nhiều và sẵn có thì chuổi cung ứng để làm pallet gỗ là phù hợp , nó sẽ góp phần làm cho giá của sản phẩm thấp

Gỗ keo ( tràm ) thường được sử dụng trong sản xuất pallet gỗ vì : thanh gỗ cứng , ít bị nấm mốc , bám đinh vít tốt , ít bị cong vênh , ít bị nứt , rất mau khô . điều này làm cho nó phù hợp với đa số các loại sản phẩm cần bảo quản , kể cả các sản phẩm như là thực phẩm hoặc dược phẩm

Gỗ thông thì đa số nhu cầu sử dụng lại là các doanh nghiệp nước ngoài vì chúng cần một hệ thống sử lý gỗ chuẩn mực , thanh gỗ thông yếu hơn gỗ keo và gỗ cao su , chúng còn bị nấm mốc rất nhiều nếu công nghệ sấy gỗ không tốt , giá gỗ thông cũng cao hơn

Nhìn chung : gỗ mềm phát triển nhanh hơn gỗ cứng , khi chế biến gỗ mềm cũng dễ hơn gỗ cứng . vì vậy 95% các nhà sản xuất pallet gỗ hiện nay sử dụng gỗ mềm để chế biến . đặc biệt là gỗ keo và gỗ cao su được ưa chuộng nhất tại việt nam

Cách để các nhà sản xuất tạo ra pallet gỗ

Tầm quan trọng và vẻ đẹp của pallet gỗ là cách chúng được xây dựng để tạo nên một cấu trúc có khả năng tạo điều kiện cho vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế

Trên mặt của pallet gỗ là các ván gỗ được sếp lại với nhau , chiều dài của ván gỗ cũng là chiều rộng của pallet gỗ

Tùy theo mục đích sử dụng người ta có thể tạo ra cho nó nhiều kiểu mẫu khác nhau : pallet gỗ 1 hoặc nhiều cửa nâng , nâng 1 mặt hoặc nâng nhiều mặt , pallet gỗ thùng hoặc pallet gỗ đơn ....

2. Các loại pallet gỗ và cách chọn đúng loại

Thường trên thị trường có rất nhiều loại pallet gỗ khác nhau , chúng cũng có kích thước và cấu hình khác nhau  nhưng có 2 loại cấu hình pallet gỗ chính mà tất cả các loại đều nằm trong đó

Pallet gỗ hai chiều và pallet gỗ khối

Pallet gỗ hai chiều

Pallet NAN
Pallet gỗ hai chiều nâng

Hai cấu hình phổ biến của thiết kế pallet gỗ , trong đó cấu hình được tham khảo theo xe nâng sẵn có của riêng mỗi doanh nghiệp

Pallet gỗ hai chiều là giá trị mặc định của tất cả các pallet khung , một số rãnh cũng có thể được cắt để tạo thành ba chiều hoặc bốn chiều . điều này cho phép xe nâng có thể nâng được từ nhiều mặt

Yếu tố cần lưu ý khác là  : các pallet được thiết kế các khung đỡ để xe nâng có thể nâng lên vào phần khung đỡ của chúng

Pallet gỗ khối

Pallet Gỗ NAN
Pallet gỗ

Pallet gỗ khối là các thiết kế pallet gỗ lớn , chúng được xây dựng bằng cách sử dụng hai hoặc nhiều tầng gỗ song song và vuông góc , thường xuyên nhìn thấy pallet gỗ khối 4 chiều.

Do có thêm các thanh cốt thép được yêu cầu trong xây dựng nên chúng bền hơn , điều này cũng làm cho giá thành của chúng cao hơn nhiều

3. Chọn pallet gỗ đúng kích cỡ và khả năng chịu tải

Các mẫu pallet gỗ có rất nhiều , điều này cho phép bạn có những chọn lựa khác nhau tùy theo mong muốn của bạn về chúng

Ví dụ như : Pallet gỗ nhỏ gọn để có thể vận chuyển được vào mọi góc ngách , dễ dàng sếp ngăn nắp , dễ dàng sếp vào giá đỡ , dễ tiếp cận với xe nâng ... Chính vì nhiều mục đích khác nhau nên trên thế giới có rất nhiều kích thước tiêu chuẩn khác nhau

Khi nhìn vào pallet gỗ đầu tiên bạn cần biết chiều dàu của chúng , rồi sau đó là chiều rộng điều này sẽ giúp cho bạn dễ dàng lựa chọn đúng

Kích thước tiêu chuẩn của ISO

Bộ tiêu chuẩn riêng của tổ chức quốc tế đã cho ra những tiêu chuẩn riêng để hợp lý hóa hệ thống của mình , ISO đã cho 6 tiêu chuẩn  về pallet gỗ để lưu trữ hàng hóa khấp các châu lục

→ Châu Á : 1100 x 1100 mm

→Châu Âu : 800 x 1200 mm

→Bắc Mỹ : 1219 x 1016 mm

→ Úc : 1165 x 1165 mm

→ Châu Âu và Châu Á : 1000 x 1200 mm

→ Bắc Mỹ , Châu Âu , Châu Á : 1067 x 1067 mm

Bạn nên sử dụng kích thước này tuy theo địa lý mà hàng hóa từ nơi đó bạn muốn chuyển nó đi

Một điều quan trọng nữa là bạn phải xem xét xe nâng , và kích thước hàng hóa của minh

Tham khảo thêm

Khả năng chịu tải

Sau khi đã có lựa chọn về kích thước pallet gỗ cho hàng hóa của bạn thì bạn cần lựa chon pallet gỗ theo trọng lượng hàng hóa mà bạn muốn vận chuyển

Pallet gỗ khác nhau có khả năng chịu tải tối đa cũng khác nhau . ví dụ : nếu bạn có hàng hóa tải trọng rất nặng bạn sẽ cần một pallet khối , hoặc pallet gỗ cứng với trọng lượng hàng hóa 1 tấn , điều này bạn phải thông báo rõ với nhà sản xuất và họ sẽ giúp bạn

4. pallet gỗ sử lý nhiệt và ISPM15

Trên thế giới đã có hơn 20 quốc gia áp dụng tiêu chuẩn này , 20 quốc gia khác đang thực hiện thay đổi  , số quốc gia còn lại đều tuyên bố là họ có ý định để tuân theo tiêu chuẩn ISPM 15

Vậy ISPM 15 là gì ? đó là tiêu chuẩn quốc tế về kiểm dịch thực vật  , tiêu chuẩn này yêu cầu bạn phải khử trùng các vật liệu là gỗ có độ dày 6mm trở lên trước khi bạn muốn vận chuyển hàng hóa sang những quốc gia khác

Sử lý nhiệt

Sử lý nhiệt là một bước yêu cầu phải tuân thủ trong tiêu chuẩn ISPM 15 , Gỗ phải được làm nóng trong lõi gỗ thấp nhất là 56º c trong thời gian tối thiểu là 30 phút

Như vậy các bạn đã hiểu được sử lý nhiệt và tiêu chuẩn ISPM 15 rồi đúng không

5. lựa chọn pallet gỗ

Pallet gỗ bạn có thể mua loại mới hoặc đã qua sử dụng , cả hai loại sản phẩm này đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau , sẽ không có gì là hoàn hảo

Pallet gỗ đã qua sử dụng

Với loại pallet gỗ này bạn có thể mua được từ các nhà cung cấp với giá tốt hơn nhiều so với pallet gỗ mới , với những nhà cung cấp hàng đầu nó có thể thấp hơn được 50% giá bán

Pallet gỗ này sẽ được nhà cung cấp tân trang lại và có thể là tân trang thành pallet chất lượng cao , nó rất khả thi cho khách hàng là tư nhân có ngân sách hạn hẹp

Nhưng khi bạn mua loại pallet gỗ này bạn cần phải cân nhắc một số vấn đề sau :

Chúng có cấu hình ra sao ? chúng đều có thể có các kích thước tiêu chuẩn nhưng được làm bằng chất liệu gỗ gì , cứng hay mềm

Rất nhiều pallet gỗ cũ bị mối mọt , bị mốc , bị mục nát những điều này không khó phân biệt nếu bạn thực sự quan tâm đến chúng

Bạn cũng cần phải có 1 chút kiến thức về pallet và gỗ , có như vậy bạn mới có thể đánh giá được pallet gỗ cũ bạn mua có đảm bảo được tải trọng cho hàng hóa của  bạn hay không

Khi mua bạn cần phải đánh giá chất lượng theo kinh nghiệm và quản quan của mình , không nên nghe theo các thông tin chưa được xác thực từ nhà cung cấp

Pallet gỗ mới

Với pallet gỗ mới thì mọi chuyện có vẻ đơn giản hơn rất nhiều , bạn chỉ cần tham khảo về kích thước với nhà sản xuất rồi lựa chọn đúng kích thước theo mục đích sử dụng của mình , thông báo với nhà sản xuất về trọng tại tối đa bạn cần cho việc vận chuyển hàng

Có một số chú ý quan trọng sau bạn cần phải quan tâm :

Nhà cung cấp là ai ? có đủ năng lực để cung cấp cho số lượng bận yêu cầu hay không

Gỗ nhà cung cấp cho bạn là gỗ gì , nó có đảm bảo cho tải trọng hàng hóa của bạn hay không ?

Nếu bạn yêu cầu sơn chống ẩm hoặc chống mối mọt thì bạn cũng phải quan tâm tới chúng

Bạn nên yêu cầu họ sản xuất hàng mẫu rồi xem thực tế xem mẫu mã và chất lượng

Cuối cùng bạn phải quan tâm là giá bạn mua pallet gỗ là cao hay thấp

 

Phân Tích và so sánh củi gỗ với các nhiên liệu khác

Củi Gỗ

Củi gỗ ? nếu bạn quyết định mua chúng hãy là người tiêu dùng thông thái

Thị trường cung cấp củi đốt , củi gỗ hiện nay ở việt nam gần như không được không được kiểm soát và phục vụ bởi chủ yếu các nhà cung cấp họ là nhỏ lẻ và bán thời gian

Đa số người bán họ hoàn toàn không có khái niệm về độ ẩm và trọng lượng sản phẩm của họ , họ thường rất ít khi quan tâm tới sản phẩm . vì vậy miễn là có thị trường thì họ sẽ cung cấp chúng

Không có sự nhất quan đáng kể nào trong mô tả sản phẩm : trọng lượng , giá trị nhiệt , kích thước sản phẩm , chi phí cho mỗi kcal năng lượng … đó là tất cả các vấn đề mà nhà cung cấp và doanh nghiệp sử dụng cần phải biết

Để so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thì 1 điều rất cần thiết là so sánh mức giá tương đương giã các nhà cung cấp , tuy nhiêu do sự thiết rõ ràng của đa số nhà cung cấp thì điều này gần như là không thể

Vậy để mua củi gỗ bạn cần tìm hiểu những gì ?

Gỗ và độ ẩm của chúng

Củi gỗ chứa rất nhiều nước ( độ ẩm ) , máy đo hàm lượng độ ẩm là một phương tiện thể hiện lượng nước được đo trong bất kỳ nhiên liệu nào :củi gỗ , than đá , củi ép , mun cưa , dăm gỗ … nó thể hiện độ ẩm dưới dạng con số %

Nhưng có một nhược điểm của các loại máy đo độ ẩm này là đo trực tiếp vào gỗ với dải đo gỗ thông dụng là MC3 thường bị sai lệch rất nhiều so với độ ẩm bốc hơi toàn phần đã được chúng tôi test nhiều lần

Máy-đo-ẩm Củi Gỗ
Máy đo ẩm thông dụng

Chìa khóa cho chất lượng của củi là độ ẩm : độ ẩm càng thấp càng tốt

Củi gỗ chứa độ ẩm cao nó làm chậm hơn cho sự cháy , sinh ra nhiều khói và gây ô nhiễm môi trường điều này làm cho bụi khói bám lên kính và bám lên ống khói của bạn

Gần như là tất cả các nhà sản xuất lò hơi đều thích đốt củi gỗ ở độ ẩm < 25%

Củi gỗ có độ ẩm thấp làm tăng tuổi thọ của lò hơi , nó cháy sạch hơn và nhiệt cao hơn , làm giảm đáng kể chi phí làm nóng lò hơi hoặc làm bốc hơi nước tự có trong củi gỗ

Củi gỗ mới khai thác thường có độ ẩm 40 % – 60 %. trung bình là 50% có nghĩa là 1 nửa trọng lượng của nó là nước

Để làm khô gỗ lên đạt được độ ẩm trung bình từ 20 % – 25% tùy theo điều kiện độ ẩm của môi trường tự nhiên hoặc theo mùa

Hãy chắc chắn rằng bạn đang so sánh giá , chất lượng , dịch vụ giữa các nhà cung cấp !

Củi gỗ khô độ ẩm 20 % – 25 % là tốt , nếu không thể cũng nên sử dụng củi gỗ ở độ ẩm 30 % – 35%

Máy-đo-ẩm Củi Gỗ
Củi Gỗ Thông Khô

Khối lượng và trọng lượng của củi gỗ

Củi gỗ ở nước ta thường được bán theo m3 hoặc kg . với cả hai hình thức mua bán này đều có những khó khăn và thuận lợi riêng của nó

Tính theo khối lượng ( m3 )

Hình thức tính theo khối lượng này độ ẩm của gỗ không còn quá quan trọng cho người mua vì gỗ khô hay tươi thì khối lượng thay đổi không đáng kể

Trên cùng 1 m3 gỗ khô và chắc ( mật độ phân tử gỗ dày ) sẽ cho giá trị nhiệt cao hơn gỗ tươi và xốp ( mật độ phân tử thưa ). chúng có thể chênh nhau 30% tổng giá trị nhiệt trên cùng 1 m3

Cùng 1 m3 gỗ sếp lên nhau nhưng bị sai lệch rất nhiều về giá trị nhiệt vì nó không đảm bảo rằng  1 m3 gỗ đó được sếp chặt hay sếp lỏng

Tính theo trọng lượng ( kg )

Với phương pháp tính theo trọng lượng này vấn đề chỉ còn quan trọng ở độ ẩm của gỗ , gỗ chắc hay gỗ xốp không còn là vấn đề phải lo ngại vì cả 2 loại đặc trưng này đã được chúng tôi và các quốc gia khác trên thế giới đề thấy rằng trên cùng 1 tấn gỗ cả 2 loại trên đều cho giá trị nhiệt tương đương nhau

tuy nhiên điều khó khăn với các nhà cung cấp là  họ phải mua gỗ từ rừng về theo trọng lượng chứ không phải theo khối lượng . vì vậy họ phải mua một tấn gỗ tươi từ rừng về với độ ẩm trung bình 50% , họ phải cưa cắt các bản gỗ cho phù hợp với tùy từng lò hơi và phơi khô nó về độ ẩm 25% trước khi họ bán cho bạn . những điều đó có nghĩa là họ đã phải bán cho bạn 1 tấn gỗ khô độ ẩm 25 % bằng 2 tấn gỗ tươi họ mua ban đầu khi độ ẩm của gỗ 50% . điều này đang trở nên vô cùng phức tạp đối với các nhà cung cấp

Phương pháp tính giá trị nhiệt bằng kWh hoặc Kcal , bạn có thể so sánh chi phí với các nhà cung cấp khác , các nhiên liệu khác . thật không may là rất ít các nhà cung cấp sẽ cung cấp cho bạn thông tin về trọng lượng hoặc chi phí cho mỗi Kcal năng lượng . rất có thể bởi vì họ không biết cách giải quyết nó hoặc thông tin đó sẽ làm cho khách hàng thất vọng về sản phẩm của họ

Nhật Anh Nguyễn sẽ luôn cung cấp cho bạn chi phí cho mỗi Kcal nhiệt của gỗ hoặc than đá , củi ép , dăm bào … Được thu thập thông tin từ chúng tôi

Giá trị nhiệt của củi gỗ

Năng lượng ( nhiệt ) có sẵn trong nhiên liệu được thể hiện bởi giá trị nhiệt của nó

Giá trị nhiệt là rất quan trọng , dựa vào đó nó cho bạn tính toán được chi phí của của nhiệt có trong nhiên liệu gỗ hoặc các nhiên liệu đốt lò hơi khác

Có hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến nhiệt trị hoặc nhiệt có sẵn từ một thể tích hoặc là  trọng lượng của gỗ

a . Độ ẩm

b. Mật độ phân tử gỗ ( chắc gỗ hoặc xốp gỗ )

a . Độ ẩm ( chúng tôi đã phân tích ở trên )

Độ ẩm của gỗ càng thấp thì giá trị nhiệt càng cao , độ ẩm tốt nhất là 20 % – 25 %

b . Mật độ phân tử gỗ  ( điều này là quan trọng nếu bạn tính gỗ bằng khối lượng )

Mật độ phân tử càng nhiều thì giá trị Kcal nhiệt càng cao trên mỗi 1 m3 gỗ , vì vậy gỗ chắc và cứng có nhiều Kcal hơn so với gỗ mềm và xốp trên cùng 1 độ ẩm trương đương . Tuy nhiên tính theo trọng lượng của  1 m3 gỗ cứng sẽ bằng trọng lượng của 1,3 m3 gỗ xốp , vì vậy mà thực tế chi phí cho mỗi Kcal nhiệt thu được là giống nhau

Cách tính chi phí cho mỗi  Kcal nhiệt thu được cuả bạn so sánh củi ép mùn cưa với củi gỗ của kỹ sư Đan Mạch tại đây

Chắc chắn bạn cần phải biết giá trị nhiệt của nhiên liệu và giá sản phẩm họ cung cấp cho bạn

Nếu các bạn là bộ phận kỹ thuật lò hơi của 1 doanh nghiệp nào đó thì chắc các bạn cũng biết giá trị nhiệt của củi ép mùn cưa hiện nay trung bình khoảng 4.700 Kcal / 1 kg củi . Giả sử 1 tấn củi ép mùn cưa hiện nay bạn đang mua vào khoảng giá  1.800.000đ  , với nhiệt trị họ test mẫu là 4.700 Kcal . rất đơn giản bạn chỉ cần chia 1.800.000 chia cho 4.700 và kết quả là : 383đ / 1 kcal . vì vậy chi phí cho mỗi Kcal nhiệt của bạn là 383đ

Bây giờ bạn có thể so sánh trực tiếp với củi gỗ , than đá , ga , dầu DO …

Bạn nhớ rằng tính toán này không tính đến sự thiếu hiệu quả của lò hơi của bạn . vì 1 lò hơi cũ và kém hiệu quả chỉ có thể chạy được hiệu suất 50% ( bạn chi ra 383đ chỉ được 0,5 Kcal ) , còn 1 lò hơi hiện đại và sản xuất để đốt đúng chủng loại nhiên liệu có thể đạt được 85% hiệu suất

Tôi đoán rằng bạn sẽ bất ngờ khi tôi nói với bạn rằng bất kể loại gỗ cứng hay gỗ xốp khi đưa chúng khô về độ ẩm 20% thì chúng đều có giá trị nhiệt  khoảng 4.500 Kcal – 4.900 Kcal trên 1 kg ( Nguồn tham khảo : Test thực tế tại công ty Vina Control và sáng kiến phát triển nông thôn kích thích khoa học Woodfuel )

Máy-đo-ẩm Củi Gỗ
Test Giá Trị Nhiệt Củi Gỗ

Các loại gỗ cứng và gỗ Xốp thường được sử dụng làm củi tại miền bắc việt nam

Tìm hiểu thêm về các loài gỗ  tại đây

Với các mục đích làm củi , gỗ cứng thường phổ biến như : gỗ phi lao , gỗ bạch đàn , gỗ nhãn , gỗ vải , gỗ ổi , gỗ giẻ , gỗ trường , gỗ thành nghạnh và còn rất nhiều loài nữa

Những loại gỗ trên thường chúng có xu hướng phát triển chậm , gỗ đặc hơn và năng hơn các cây gỗ xốp

Gỗ xốp thường được sử dụng làm củi chủ yếu là : gỗ keo , gỗ thông , gỗ cao su , gỗ bạch đàn lai , gỗ xoài , gỗ sấu , gỗ phượng …

Gỗ xốp có xu hướng phát triển nhanh hơn gỗ cứng rất nhiều , các phân tử của gỗ thưa hơn và nhẹ hơn gỗ cứng . gỗ xốp thường có nhiều nhựa và chúng được chảy ra khi đốt . vì vậy nó không hề tốt khi đốt chúng với không gian ngoài trời hoặc không gian lò đốt quá rộng . nhưng bạn an tâm khi nó khô nó rất tốt cho lò hơi , nhựa gỗ làm tăng thêm Kcal cho lò

Gỗ xốp và gỗ cứng cho giá trị nhiệt gần như bằng nhau khí cùng 1 trọng lượng và độ ẩm cố định

Khác biệt cần phải lưu ý đó là trọng lượng : Các loại gỗ cứng ở việt nam trung bình có trọng lượng 700 kg / 1 m3 gỗ ( khối xếp ) , trong khi trọng lượng trung bình các loài gỗ xốp là 500 kg / 1 m3 gỗ . điều này có nghĩa 1,35 m3 gỗ mềm bằng 1,0 m3 gỗ cứng.

Như vậy không có giá trị Kcal trên cùng 1 trọng lượng đối với gỗ cứng và gỗ mềm

Bạn nên lưu trữ củi đốt , củi gỗ theo mùa

Nếu như bạn có diện tích để chứa củi chúng tôi khuyên bạn nên lưu trữ chúng , sau khi khai thác bạn nên phân nhỏ chúng rồi cho vào pallet hoặc túi lưới để phơi và bảo quản 1 cách dễ dàng . nơi có luồng không khí khô hoặc nắng trực triếp bận chỉ cần 2 – 3 tháng để đưa chúng về độ ẩm tối ưu cho giá trị nhiệt cao nhất

Củi gỗ tươi

Máy-đo-ẩm Củi Gỗ
Gỗ Mới Khai Thác

Cây gỗ lên được khai thác vào mùa đông vì khi đó lượng nước trong cây rất thấp , thường chúng khoảng 30 % – 50 %

Củi gỗ mới khai thác không nên sử dụng để đốt vì nó sẽ làm cho bạn thất vọng , khi củi gỗ tươi bạn sẽ mất 1 lượng nhiệt  khá nhiều vào việc chỉ để sấy khô chúng , để củi khô trước khi đốt nó sẽ mang lại hiệu quả tốt

Chú ý : Nếu đốt củi tươi với than thì chúng tôi khuyên bạn là không nên . đa phần các nhiên liệu than có khói và hàm lượng lưu huỳnh cao , khi nước từ trong cây gỗ kết hợp với lưu huỳnh , sau đó a xít sulphurous sẽ hình thành trên bề mặt lò làm mát cho lò và ăn mòn kim loại 1 cách nhanh chóng

Ngoài ra khi gỗ tươi cháy 1 mình sẽ làm cho bồ hóng đóng bờ ở trên ống khói , muội khói làm bôi đen kính và nhiều hơn nữa làm cho mất nhiệt của lò

Đảm bảo chất lượng

Đất nước văn minh và khoa học như đất nước Anh , sau hơn 200 năm  đốt các nhiên liệu hóa thạch thì họ đã quay trở lại sử dụng gỗ đa phần là sưởi ấm không gian và dùng cho các lò công nghiệp nhỏ

Những điều này được khuyến khích bởi chính sách khuyến khích tái tạo nhiệt ( RHI) của chính phủ để trả tiền cho các hộ gia đình sản xuất và tái tạo nhiệt . để tối đa hóa giá trị nhiệt của nhiên liệu gỗ họ đã nghiên cứa ra và khẳng định rằng : điều cần thiết là nguồn cung cấp phù hợp với giá trị nhiệt và độ ẩm

Trên thế giới Hetas và Woodsuse đã đưa ra một đề án đảo bảo chất lượng cho sinh khối đạt tiêu chuẩn châu âu , sản xuất củi gỗ cũng được họ đánh giá theo chương trình này , ở đây họ sẽ cho khách hàng thấy giá trị đích thực của củi gỗ với tiêu chuẩn chính xác theo yêu cầu của lò hơi hiện đại

Nội dung được tóm tắt lại

Các loại nhiên liệu được đốt cháy là tất cả các giá trị về Kcal , đặc biệt là chi phí nhiên liệu bạn sẽ tốn bao nhiêu tiền cho 1 Kcal năng lượng . với những dữ liệu này bạn có thể so sánh giá trị giữa các nhiên liệu và các nhà cung cấp

Công ty chất đốt công nghiệp Nhật Anh Nguyễn chúng tôi là công ty đầu tiên tại việt nam nghiên cứu quy mô bài bản về giá trị thực của củi gỗ truyền thống . chúng tôi biết điều gì sẽ có lợi nhất để tư vấn cho bạn

Các loại củi gỗ và giá bán tốt nhất tại đây

Cam kết giúp khách hàng đốt củi gỗ giảm chi phí 10% – 40%

Chúng tôi là công ty tiên phong đã có nhiều năm kinh nghiệm cung cấp nhiên liệu đốt cho lò hơi công nghiệp . do đó chúng tôi hiểu được nhu cầu và mong muốn của khách hàng về nhiên liệu đốt

Với tiêu chí doanh nghiệp : Khách hàng hài lòng – Chúng tôi vững bước. chúng tôi đã và đang bằng hết khả năng của mình , để tìm hiểu và nghiên cứu các loại nhiên liệu đốt lò hơi . với mong muốn cung cấp được cho các khách hàng là doanh nghiệp loại nhiên liệu đốt có chi phí thấp nhất , khói thải môi trường ít độc hại nhất , dể sử dụng và bảo quản nhất

Không như cam kết trả tiền theo khách hàng định giá

Củi gỗ có lẽ đã là loại nhiên liệu đốt rất quen thuộc với rất nhiều doanh nghiệp, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng biết vận hành lò hơi đốt củi ,và sử dụng củi gỗ một cách hợp lý để tối ưu các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của nó

Công ty cổ phần Chất Đốt Công Nghiệp Nhật Anh Nguyễn , sẵn sàng cam kết giúp khách hàng đốt củi gỗ để chi phí nhiên liệu sẽ thấp hơn chi phí đốt củi ép ( mùn cưa , mùn tre , trấu ) từ 10 % – 30% , Thấp hơn than đá từ 20% – 40% . Nếu không đúng như chúng tôi cam kết , chúng tôi sẽ chỉ tính tiền nhiên liệu theo giá trị mà khách hàng cho là phù hợp

Để thực hiện được điều này chúng tôi cần giúp đỡ từ phía khách hàng , cho chúng tôi thực hiện các bước sau:

Bước 1 : Khảo sát lò hơi hiện tại của khách hàng , để chúng tôi có thể kiểm tra được lò hơi của khách hàng có phù hợp với nhiên liệu đốt là củi gỗ hay không , kiểm tra áp suất hơi và sản lượng hơi mà khách hàng đang cần sử dụng , để đánh giá xem củi gỗ có phù hợp với áp suất hơi và sản lượng hơi khách hàng cần hay không .

Bước 2 : Khách hàng vui lòng cho chúng tôi đầy đủ thông tin về nhiên liệu đốt hiện tại của khách hàng , và chi phí nhiên liệu đốt hiện tại của khách hàng để chúng tôi có đầy đủ cơ sở so sánh cho khách hàng thấy chi phí so với củi gỗ

Bước 3 : Khi chúng tôi cung cấp nhiên liệu đốt thử , thì công nhân và kỹ thuật vận hành lò là kỹ thuật của công ty chúng tôi . vì đa phần công nhân vận hành của khách hàng hiện tại không có đủ kỹ năng chuyên môn để đốt nhiên liệu củi gỗ

Bước 4 : Sau khi đốt thử đúng như chúng tôi đã cam kết , chúng tôi sẽ hướng dẫn lại kỹ năng vận hành lò hơi đốt củi cho công nhân của khách hàng , suốt quá trình đốt củi gỗ về sau bất cứ khi nào khách hàng gặp sự có về nhiên liệu đốt chúng tôi sẽ cử kỹ thuật tới tận nơi để giúp đỡ khách hàng giải quyết

Ngoài ra công ty chúng tôi còn có dịch vụ nhận khoán cung cấp hơi ( nhiên liệu và công nhân do chúng tôi đảm nhận ) với giá hơi tiết kiệm hơn cho khách hàng từ 10% – 40% so với khách hàng đang tự đốt củi ép hoặc than đá

Các cam kết khác :

Chất lượng của củi gỗ khi đốt thử và củi gỗ cung cấp trong suốt quá trình khách hàng sử dụng về sau là không thay đổi

Khi khách hàng cần tư vấn , hỗ trợ kỹ thuật chúng tôi sẽ ngay lập tức sắp sếp kỹ thuật hỗ trợ

Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi , mọi thông tin chi tiết hơn khách hàng vui lòng liên hệ sđt : 0977.660.890 . Mr Việt

[ninja_forms id=1]

nhiên liệu đốt chế biến từ cây gỗ

Lò hơi và bếp đốt

Đầu tiên chúng tôi phác thảo các nguyên tắc chung của việc sử dụng gỗ làm nhiên liệu cho các thiết bị gia dụng và công nghiệp . phạm vi ứng dụng của hộ gia đình lên đến 100 kw , trong khi các thiết bị công nghiệp thấp nhất cũng sử dụng 500 kw trở lên để biết thêm thông tin của các thiết bị như vậy bạn có thể tham khảo thêm tại đây

Hầu hết các trường hợp hệ thống đốt tiêu thụ gỗ bao gồm các phần chính

  • Lưu trữ nhiên liệu
  • hệ thống xử lý nhiên liệu
  • Thiết bị chuyển đổi nhiệt
  • Hệ thống sử lý tro

Có hai nguyên tắc chính để chuyển nhiên liệu thành năng lượng : đốt và khí hóa

Không phải mọi nhiên liệu đều phù hợp với mọi lò hơi và khu vực địa lý  , việc lựa chọn đúng kích thước của lò hơi cũng là vô cùng quan trọng vì vậy lời khuyên của chúng tôi là bạn cần cân nhắc lắp đặt lò hơi nào ? nhiên liệu đốt tối ưu cho lò hơi đó là nhiên liệu gì ? Địa lý khu vực bạn đang hoạt động có thể cung cấp tốt nhiên liệu bạn cần hay không ?

Trước khi giao dịch và tìm hiểu về thiết bị đốt lò thì việc bạn có kiến thức về nhiên liệu gỗ và các thông số kỹ thuật chung là rất hữu ích

Nhiên liệu gỗ

Tham khảo thêm tài liệu phương pháp lựa chọn củi gỗ

Thường thì người ta có thể phân chia nhiên liệu gỗ thành nhiều loại , thông dụng nhất thường được sử dụng

Hình ảnh minh họa

Củi gỗ xẻ : mã 11 X

Mùn cưa gỗ tạp
Mùn cưa gỗ tạp

củi ép mùn cưa gỗ tạp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Củi gỗ vụn
Gỗ vụn

dăm gỗ
Dăm gỗ

 

 

 

 

 

 

 

 

Đối với nhiên liệu củi và dăm gỗ các thuộc tính quan trọng nhất là độ ẩm , kích thước khoa học của các phân tử gỗ và phân kích thước phân bố phân tử . đối với củi ép mùn cưa thì quan trọng là độ liên kết và số tạp chất

Độ ẩm

Nhiên liệu gỗ có thể chia thành 4 nhóm chính theo độ ẩm

Nhiên liệu rất khô ( sấy qua công nghệ , độ ẩm < 15 % )

Nhiên liệu khô ( sấy tự nhiên , độ ẩm 15 - 30% )

  • Củi gỗ
  • Gỗ vụn
  • Dăm gỗ

Nhiên liệu ướt ( độ ẩm > 30% )

  • Mùn cưa máy xẻ CD
  • Gỗ vụn tươi
  • Củi gỗ tươi
  • Dăm gỗ tươi

Điểm quan trọng cần chú ý đối với nhiên liệu

Tài liệu so sánh củi gỗ và củi ép mùn cưa

Đương nhiên nhiên liệu càng khô thì giá của nó càng cao vì nó cung cấp nhiều nhiệt hơn cho mỗi đơn vị trọng lượng hoặc thể tích so với nhiên liệu ướt . vì lý do này thanh toán đi theo giá trị năng lượng của nhiên liệu - mỗi Giga Joule ( GJ ) hoặc Mega Watt giờ ( MWh ) là cách tính công bằng nhất cho nhiên liệu

Đối với củi , củi vụn , mùn cưa nên được bán ở độ ẩm chỉ định và tính theo trọng lượng , còn củi ép mùn cưa thì đa phần độ ẩm của chúng khác chuẩn , chúng cần đạt độ ẩm tối thiểu để liên kết điều này rất dẽ nhận biết bằng mắt thường

Hàm lượng độ ẩm của các nhiên liệu gỗ bằng phần trăm tổng trọng lượng khi nhận được , độ ẩm được xác định bằng cách sấy mẫu trong tủ sấy ở 105 độ C trong ít nhất 24h hoặc cho đến khi đạt được trọng lượng không đổi. Bằng cách chia tỉ lệ trọng lượng mất đi khi sấy cho tổng trọng lượng gỗ trước khi sấy và nhân kết quả với 100 , một phần sẽ nhận được độ ẩm theo phần trăm

Kích thước phân tử gỗ và phân bố phân tử

Độ ẩm của phân tử đã là rất quan trọng  và còn nữa là sự phân bố kích thước các hạt phân tử gỗ .

đối với các nhiên liệu được ép thành khuôn

Củi ép mùn cưa , viên nén gỗ , củi ép trấu , củi ép vỏ lạc... điều quan trọng là lượng tạp chất và bụi mịn phải được giữ rất thấp. tạp chất thường có nhất ở trong các nhiên liệu ép khuôn là đất , cát , hạt sắt cũng thường xuyên có mặt trong nhiên liệu do quá trình chế bến gỗ tạo ra , bụi mịn cũng là 1 vấn đề bởi chúng bị đưa ra khỏi nhiên liệu ở trong lò khi có tác động của quạt hút gió hoặc khi mở cửa lò đốt , chúng luôn có xu hướng bay vào các hệ thống trao đổi nhiệt và ống khói thải gây tắc nghẽn

Đối với củi

Thì chiều dài và độ lớn nhỏ của củi rất quan trọng , nếu là củi nhỏ hoặc củi được tách nhỏ chúng sẽ rất nhanh thoát độ ẩm , tiếp diện với lửa nhiều hơn cũng giúp chúng cháy tốt hơn và ít tạo ra khói

Có nhiều người thường nhầm tưởng rằng củi có đường kính lớn sẽ giúp lò cháy tốt hơn , nhiều giá trị nhiệt hơn nhưng thực tế thì ngược lại . Củi lớn không được thoát hết ẩm từ sâu trong lõi điều này làm cho khói thải nhiều hơn , lượng nước không thể đốt cháy nhiều hơn , tiếp diện tiếp xúc với nhiệt thấp hơn

Củi có đường kính lớn chỉ thực sự hiệu quả nếu tính củi bằng khối lượng

Đối với mùn cưa , viên nén gỗ

Tính chất của chúng cũng không khác gì nhiều các loại củi ép , yêu cầu quan trọng cần chú ý tới : độ ẩm , tạp chất , bụi mịn

Viên nén gỗ và củi ép mùn cưa được làm bằng gỗ xay nhỏ : mùn cưa , dăm băm , phôi bào ...chúng được liên kết với nhau dưới tác dụng nhiệt và áp suất rất cao tạo ra chất lignin , chất này nó tác dụng như 1 dạng nhựa để các phân tử gỗ liên kết với nhau mà không cần bất kỳ loại keo dính nào. Cường độ nén quyết định độ liên kết và độ bền của nhiên liệu

Tiêu chuẩn Châu Âu đòi hỏi ít nhất độ bền 97,5% , nếu không đạt độ bền củi ép sẽ gặp rất nhiều hao mòn và khi vỡ ra tỉ lệ bột mịn bay theo quạt hút và bám vào ghi lò là rất lớn

Đối với dăm gỗ và củi vụn

Dăm gỗ được cắt bằng các loại vật dụng sắc nhọn vì vậy có nhiều kích thước khác nhau và không đồng đều . kích thước của dăm gỗ có thể điều chỉnh theo lò hơi để phù hợp với từng loại lò

Trong tiêu chẩn châu âu EN14961 thì kích thước của dăm gỗ được thể hiện trong các lớp P

  • P 16 dăm loại nhỏ
  • P 31 dăm trung bình
  • P 45 dăm lớn
  • P 63 dăm rất lớn hoặc củi vụn

Tham khảo thêm tài liệu so sánh  đốt củi - củi ép khối

Giá trị nhiệt ảnh hưởng bởi các loài gỗ khác nhau ?

Phương pháp lựa chọn nhiên liệu đốt tối ưu cho lò hơi ghi tĩnh

Tất cả chúng ta đều thường đánh giá bằng quản quan của mình rằng các loại gỗ cứng : nhãn , vãi , lim , nghiến , sồi ... có giá trị nhiệt thu được cao hơn so với các loại gỗ mềm như : keo , thông , cao su , bạch đàn ...Điều này có thể đúng nếu nhìn vào khối lượng ( m3 ) nhưng nó là sai nếu nhìn vào trọng lượng trên cùng một độ ẩm.

Nếu bạn cân nhắc sử dụng thử các loại gỗ cứng và các loại gỗ mềm bằng m3 thì gỗ cứng sẽ cho bạn nhiều giá trị nhiệt hơn gỗ mền , vì đơn giản bên trong chúng chứa nhiều chất khô hơn

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng nhiên liệu bằng trọng lượng , theo đơn vị trọng lượng ở cùng 1 độ ẩm thì gỗ mềm lại cho giá trị năng lượng cao hơn gỗ cứng 1 chút vì đa số gỗ mền có chứa nhựa , nhựa gỗ cho năng lượng rất cao

Đây là lý do chính đáng vì sao chúng ta lên mua củi bằng trọng lượng và độ ẩm được chỉ định

Bởi vì người ta sẽ biết chắc chắn có bao nhiêu năng lượng tiềm năng có thể nhận được . và giá củi theo trọng lượng các loại gỗ mềm luôn thấp hơn gỗ cứng vì chúng được trồng và khai thác đại trà , ít quý hiếm

Một thử nghiệm thực tế : khi có một khách hàng mua củi ở độ ẩm 20% , thì một tấn nhiên liệu phải mua bằng 2,05 m3 củi sếp chồng lên nhau đối với gỗ cứng , khối lượng gỗ mềm là 3,17 m3 . đa số các loại gỗ cứng các nhà nghiên cứu cho tỉ lệ trung bình 650 kg chất khô trên mét khối , gỗ mềm là 420 kg chất khô trên mét khối

Giá các loại  nhiên liệu

Hiện nay giá các loại nhiên liệu từ gỗ rất khó xác định vì chúng thay đổi theo nhiều yếu tố : địa lý , chất lượng , quy cách , số lượng . vì vậy khi bạn là khách hàng thì cần yêu cầu với nhà cung cấp cho báo giá thực với các đặc điểm kỹ thuật rõ ràng , điều này cũng là cơ sở thực tế để bạn so sánh chi phí các loại nhiên liệu với nhau

Nhận xét chúng về giá : Không có những thứ đại loại như là nhiên liệu chất lượng cao giá rẻ , nếu có một loại giá rẻ thì lại rất có thể là một thứ không phải như vậy mà bạn không hề biết , có thể độ ẩm quá cao , kích thước nhiên liệu không hợp lý , nhiên liệu có lẫn tạp chất như đất cát ( được biệt với củi ép khuôn ) ...

Mọi trường hợp đã được nêu trước đây khuyên chúng ta nên tìm các nhà cung cấp uy tín , có thương hiệu họ sẽ là những đối tác đáng tin cậy . trong trường hợp quá nghiêm trọng bạn có thể nhờ bên thứ 3 kiểm tra về chất lượng , độ ẩm , độ tro , độ bốc , khói thải , tạp chất ...

Hình thức chuyển đổi nhiên liệu thành năng lượng

Để chuyển đổi từ nhiên liệu thô thành năng lượng thường có 2 phương pháp :

  • Đốt cháy với không khí dư thừa
  • khí hóa với thâm hụt không khí

Hình thức đốt cháy nhiên liệu với không khí dư thừa , không khí dư thừa được thêm vào do đó nhiên liệu được chuyển đổi từ cacbon hydrat thành cacbon dioxit ( Co2 ), nước , năng lượng , số ít khí khác , và tro . tro thải vẫn chứa một lượng thặng dư oxy , carbon dioxide , hơi nước , bụi nhỏ mịn

Hình thức khí hóa với thâm hụt không khí , Nguồn cung cấp không khí được giữ lại ở mức thấp , bằng cách nung nóng nhiên liệu các chất bay hơi được chuyển thành khí cacbon monoxit ( CO ) , khí hydro ( H2 ) , và thường là một loạt các loại khí , các hydrat có nhiều chất thơm khác được gọi chung là PAH , sau đó người ta cung cấp cho chúng không khí để đốt cháy lấy nhiệt

Nhiên liệu cháy trong thiết bị đốt

Điều đầu tiên là chúng cần phải bay hơi của hơi ẩm trong nhiên liệu ( vì nước không thể cháy ) . sự bay hơi đòi hỏi năng lượng từ chính bản thân nhiên liệu và điều này ảnh hưởng tới năng lượng hữu ích có thể lấy ra từ thiết bị .

Việc làm khô nhiên liệu được hỗ trợ bởi không khí thổi qua các lớp nhiên liệu , sau khi được sấy khô các chất bay hơi trong gỗ được đẩy ra ( gỗ chứa khoảng 85% chất bay hơi ) , những khí này được đốt cháy trên lớp nhiên liệu nhờ sợ hỗ trợ của không khí thứ cấp được thổi vào từ buồng đốt . sau khi các chất bay hơi hoàn toàn được loại bỏ thì than còn lại cháy ra về để lại tro . Tro của gỗ chủ yếu bao gồm các chất dinh dưỡng mà cây gỗ đã hấp thụ suốt đời và bụi bẩn tích tụ trong quá trình thu hoạch , sản xuất

Cam kết giúp khách hàng giảm 10% - 40% chi phí đốt nhiên liệu

Không có nhiều loại lò hơi phù hợp với đốt nhiên liệu có độ ẩm cao , có một số lò hơi lớn và hiện đại có thể thu hồi nhiệt bay hơi từ nước trong nhiên liệu bằng cách làm mát khí thải bằng nước rồi quay trở lại hệ thống sưởi . thông thường khí thải rời ống khói ở nhiệt độ cao hơn 100 độ C

 

So sánh củi ép mùn cưa và củi gỗ

Củi ép mùn cưa - Củi gỗ Nhiên liệu nào đốt rẻ hơn

Củi gỗ đã được cắt , tách , sấy khô là rẻ hơn để sử dụng củi ép mùn cưa . các tính toán cho thấy bạn sẽ tiết kiệm được tối đa số tiền của mình nếu bạn sử dụng củi gỗ mà không phải củi ép mùn cưa

bạn đang đau đầu để so sánh chúng ?
so sánh củi gỗ và củi ép mùn cưa

Củi ép mùn cưacủi gỗ  , đâu là rẻ hơn ?

Có nhiều yếu tố khác nhau để bạn quyết định sử dụng loại nhiên liệu nào cho lò đốt của mình . có một số người sử dụng nhiên liệu theo ý kiến của người có tầm ảnh hưởng nhất định , họ cho rằng đốt nhiên liệu này sẽ tốt hơn nhiên liệu kia và cứ như vậy bạn sử dụng . còn một số người khác điều quan trọng nhất là họ so sánh được nhiên liệu nào đốt là rẻ nhất .

Nếu bạn có cùng quan điểm với người số 2 thì tính toán cho thấy bạn nên nhắm tới việc mua củi gỗ

Củi gỗ nó là rẻ hơn !

Thật khó để tính toán nhiên liệu nào rẻ nhất . có một trang Website của Đan Mạch đã yêu cầu kỹ sư M.IDA Kurt Jacobsen làm điều đó .

Kết của của phép tính là bạn sẽ nhận được giá trị nhiệt của củi ép mùn cưa cao hơn 4% so với củi gỗ đã được cắt tách và phơi về độ ẩm 20% .

Giá trị nhiệt của củi ép mua cưa cao hơn 4% nhưng giá mua củi ép mùn cưa lại cao hơn củi gỗ đâu đó khoảng 30 % - 40 %

Bạn có thể đọc chi tiết các tính toán bên dưới của kỹ sư M.IDA Kurt Jacobsen

Tính toán giá trị nhiệt của kỹ sư M.IDA Kurt Jacobsen

Các tính toán được dựa trên giá của Đan Mạnh cho một pallet 2,1 mét khối củi ( gỗ sồi ) đã được cắt tách và sếp chông lên nhau so với 1 pallet 960 kg củi ép mùn cưa thông thường . Giá đến từ các nhà cung cấp lớn nhất đan mạnh và đã bao gồm hết mọi phụ phí

Giá cả khác nhau tùy vào nhà cung cấp , trung bình 1 pallet than bánh gỗ ở Đan Mạch có giá đắt hơn 5,8 % so với 1 pallet củi . Một so sánh thực sự có tính đến giá trị nhiệt bạn sẽ nhận được từ nhiên liệu đã mua

Giá trị nhiệt của củi gỗ

Phương pháp lựa chọn củi gỗ tối ưu cho lò hơi ghi tĩnh

củi gỗ và củi ép mùn cưa nhiên liệu nào rẻ hơn
Củi gỗ

Để so sánh giá trị nhiệt của củi gỗ thông thường với củi ép mùn cưa , bạn cần phải biết về mật độ gỗ và độ ẩm của củi gỗ . điều này sẽ cho bạn biết điều gì đó về hàm lượng năng lượng ( chất khô + nước ) trên một mét khối

Trong ví dụ này kỹ sư M.IDA Kurt Jacobsen đã ước tính tổng trọng lượng của nhiên liệu là  : 1053 kg - 842 kg chất khô còn lại nước 211 kg

Giá trị nhiệt của chất khô là 19 MJ / Kilogram = 5,226 nên tổng năng lượng là 4440 KWh cho củi trên pallet . Bạn phải tính đến năng lượng bị mất khi hàm lượng nước bốc hơi trong quá trình đốt cháy . đó là tại sao khi giá trị nhiệt chỉ là 4253 KWh

Giá trị nhiệt củi ép mùn cưa

Củi ép mùn cưa có tốt bằng củi gỗ không ?
củi ép mùn cưa gỗ tạp

Giá trị nhiệt của củi ép mùn cưa được tính theo cách tương tự như giá trị nhiệt của củi gỗ . Hàm lượng nước được cho là 6% nên củi ép mùn cưa sẽ có hàm lượng nước nặng 58 kg . Điều đó tương ứng với một năng lượng là 4.714 KWh . và một sự mất mát bay hơi nước là 40 KWh. vì vậy giá trị nhiệt hiệu quả cho củi ép mùn cưa là 4674 KWh

So sánh củi ép mùn cưa với củi gỗ

Cách tính này cho thấy một pallet củi ép mùn cưa chứa nhiều năng lượng hơn một pallet củi . sự so sánh thứ 2 thì vấn đề giá phải được tính đến và bạn sẽ bất ngờ

Kỹ sư làm việc đó bằng cách chia hệ số X / 100 +1 . X là phụ phí của củi ép mùn cưa theo tỉ lệ phần trăm. vì vậy khi nội dung năng lượng đã được điều chỉnh , giá trị gia nhiệt sẽ là 4414 KWh nếu bạn mua củi ép mùn cưa có giá bằng củi ( 4253 KWh )

Tìm hiểu thêm về các loại nhiên liệu đốt được chế biến từ cây gỗ

Đó là tính toán của kỹ sư Đan Mạnh , còn ở việt nam thì sao ? chi phí cho mỗi kcal được tính tại đây

Trên tính toán của kỹ sư người Đan Mạch là giá mua củi ép mùn cưa cao hơn củi gỗ 5,8 % , còn ở việt nam giá củi gỗ khô , đã được cắt và tách khoảng 1.500 đ / 1 kg , củi ép mùn cưa giá khoảng 1.950 đ / 1 kg . Như vậy ở việt nam giá củi ép mùn cưa cao hơn củi gỗ 30%

Củi ép mùn cưa củi người Đan Mạnh có độ ẩm 6% , còn ở việt nam có độ ẩm khoảng 15 %. như vậy hàm lượng nước sẽ là 144 kg thay vì 58 kg của người Đan Mạnh

Chắc bạn đã bất ngờ vì kết quả tính của kỹ sư M.IDA Kurt Jacobsen , Vậy ở việt nam củi gỗ đốt rẻ hơn tại sao chưa được ứng dụng rộng rãi ?

1 . Có thể bạn hoặc doanh nghiệp bạn đang sử dụng theo tầm ảnh hưởng của 1 người khác , người mà họ đã khẳng định rằng củi ép mùn cưa rẻ hơn . và bạn tin điều đó

2 . Củi ép mùn cưa được nhiều công ty lớn đầu tư xản xuất vì lợi nhuận cao , chính vì vậy họ có các bộ phận Maketting , bán hàng hoành tráng đủ khả năng để tô vẽ cho sản phẩm của họ có chất lượng lớn hơn thực tế .

3 . Bạn chưa tìm được đúng nhà cung cấp có năng lực , có nghiên cứu bài bản , có triết lý vì khách hàng . Họ đa phần là cá nhân chỉ vì lợi nhuận , đa phần không có khái niệm về độ ẩm , chất lượng hoặc họ không có năng lực để làm điều đó . Điều này có thể làm ảnh hưởng xấu đến nhiên liệu củi gỗ nói chung

4 . Bạn đã từng sử dụng nhưng chưa hiệu quả : có thể lò hơi của bạn chưa thực sự phù hợp với củi + bạn sử dụng củi có độ ẩm cao điều này vô cùng nguy hại vì khi đốt củi tươi bạn sẽ bị mất một lượng nhiệt rất lớn để làm khô củi trong lò

5 . Nhiều yếu tố khó khăn : bãi chứa , hóa đơn , hợp đồng , thanh toán , củi không đúng quy cách , không đủ số lượng , chất lượng không đồng đều ... Chúng tôi sẽ giúp bạn khắc phục mọi khó khăn đó ! Liên hệ với chúng tôi

Cam kết giúp khách hàng giảm 10% - 40% chi phí nhiên liệu đốt lò hơi

pallet gỗ

Pallet Gỗ Nhật Anh

yinjjknj
Pallet Gỗ Nhật Anh

Pallet Gỗ Nhật Anh

Thùng gỗ , Pallet gỗ được làm từ gỗ thông , gỗ keo , gỗ cao su , gỗ tạp rừng

Tìm hiểu thêm

 

Phôi gỗ keo , gỗ thông , gỗ bạch đàn , gỗ tạp , gỗ cao su

Phôi gỗ được chúng tôi chế biến theo đúng tiêu chuẩn , kích thước theo đơn đặt hàng . sản phẩm của chúng tôi luôn đáp ứng chất lượng tốt nhất mà giá lại thấp nhất

Tìm hiểu thêm

 

Thùng gỗ

Thùng gỗ chúng tôi đang chế biến từ gỗ keo , gỗ thông , gỗ cao su , gỗ tạp rừng . mỗi 1 loại gỗ đều có 1 ưu nhược điểm khác nhau

Tìm hiểu thêm

Khách hàng hài lòng – Chúng tôi vững bước

Công ty cổ phần chất đốt công nghiệp nhật anh nguyễn chúng tôi là công ty cung cấp củi gỗ truyền thống làm chất đốt cho nghành công nghiệp đồng thời chúng tôi chế biến các loại gỗ nhiên liệu với giá siêu cạch tranh

Các bạn có nên chọn công ty cổ phần chất đốt công nghiệp nhật anh nguyễn làm đối tác tin cậy ?

1 . Giá các sản phẩm từ gỗ thấp hơn các công ty khác

Chúng tôi là đơn vị trực tiếp sản xuất sản phẩm vì vậy các bạn sẽ tránh mua từ các nhà cung cấp là trung gian thương mại làm cho giá sản phẩm bị đẩy lên cao

Công ty chúng tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến gỗ , cùng với đó là công ty cung cấp củi gỗ cho các nhà máy dùng củi gỗ làm nhiên liệu đốt lò hơi vì vậy mà chúng tôi có thể tận dụng được tối đa gỗ củi có quy cách phù hợp , gỗ thành phẩm bị lỗi hoặc sai quy cách chúng tôi có thể ngay lập tức chuyển chúng thành củi

Chính vì những lý do trên mà công ty chúng tôi tự tin để khẳng định với khách hàng rằng : sản phẩm của chúng tôi sản xuất ra có giá thành thấp nhất nhưng chất lượng lại cao nhất

2. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi có tay nghề cao

Nhân viên của chúng tôi đều được đào tạo bài bản , đã qua tuyển chọn nhân viên có tính kỷ luật , cẩn thận , có tâm với nghề

Chúng tôi sẵn sàng mang lại những sản phẩm tốt ngoài mong đợi của khách hàng

3. Chuyên nghiệp trong tư vấn , tận tình trong phục vụ

Chúng tôi luôn tư vấn cho khách hàng các sản phẩm tối ưu với mục đích sử dụng của khách hàng . không vì lợi ích riêng mà tư vấn cho khách hàng các sản phẩm thừa kích thước , thừa chất lượng

4. Quy trình sản xuất bài bản

Sau khi nhận được thông tin yêu cầu của khách hàng về sản phẩm chúng tôi thực hiện 4 bước sau :

a . Thiết kế hình ảnh mẫu

b. sản xuất hàng mẫu

c . sản xuất theo số lượng đơn hàng

d. Giao hàng

Tất cả các công đoạn trên đều được chúng tôi kiểm duyệt rất kỹ lưỡng và luôn tục cập nhật thông tin về sản phẩm với khách hàng để chắc chắn đảm bảo rằng khách hàng sẽ hài lòng về sản phẩm của chúng tôi

hgbjhbjh
Củi Gỗ Bổ Nhật Anh Nguyễn

Báo giá các loại sản phẩm

Tại Đây