Củi Gỗ

19 Shares

Củi gỗ rất đa dạng về mẫu mã , kích thước , chủng loại , nhiệt trị . nhìn chung củi gỗ có thể tương thích với đa số các loại lò hơi đốt nhiên liệu rắn

Để tiện hơn cho các bạn so sánh và lựa chọn nhiên liệu phù hợp , chúng tôi sẽ chia củi gỗ ra thành các nhóm sản phẩm khác nhau , mà trong đó mỗi sản phẩm trong nhóm sẽ có nhiều đặc điểm , giá trị tương đồng với nhau.

Củi gỗ

Củi gỗ đốt lò hơi

Nhiiên liệu củi gỗ

Củi gỗ đốt lò hơi 2

Nhóm 1 : Củi gỗ tươi

Củi gỗ tươi
củi gỗ bạch đàn xoắn

Củi gỗ tươi là củi của các cây gỗ vừa được khai thác , độ ẩm trung bình của nhóm củi gỗ này là từ 40 % - 60 %

  • Ưu điểm : củi gỗ được cung cấp rộng rãi , bạn có thể mua bất cứ ở đâu. chứa nhiên liệu ngoài trời mà không ảnh hưởng gì tới chất lượng.

Giá nhiên liệu thấp , có thể đốt với số lượng rất lớn mà không sợ thiếu hụt nhiên liệu

  • Nhược điểm : khó vận hành lò hơi đối với công nhân vận hành chưa có nhiều kinh nghiệm đốt củi gỗ , hiệu suất lò hơi tối đa chỉ được 65%  , khói thải 3,5 - 5 m3 / 1 kg do nhiên liệu độ ẩm cao , tổn thất nhiệt Q2 rất lớn do khói thải mang hơi ẩm và nhiệt độ > 200 độ C , áp suất hơi làm việc tốt nhất là 4 bar
  • Ứng dụng phù hợp: Củi gỗ tươi phù hợp với các lò hơi có dư công suất làm việc , lò hơi lấy hơi bão hòa và xả lấy hơi đều , vị trí địa lý của lò hơi ở nơi mua được nhiên liệu rẻ

Nhóm 2 : Củi gỗ khô

Củi gỗ bổ
Củi gỗ khô

Củi gỗ khô là nhóm củi gỗ tròn chưa qua chế biến và được phơi khô , độ ẩm trung bình dưới 30%

  • Ưu điểm : Nhiệt trị của củi gỗ khô trung bình 3.800 - 4.200 kccal ,  cần ít công nhân vận hành lò hơn các loại củi khác , không bị tụt áp suất hơi khi cho nhiều củi vào lò , hiệu suất lò đốt được 80% , áp suất hơi làm việc tốt nhất 6 bar phù hợp cho đa số các công ty
  • Nhược điểm : Chi phí phơi củi gỗ và vận tải ít tải trọng làm cho giá củi gỗ khô tăng cao
  • Ứng dụng phù hợp: sử dụng phù hợp cho tất cả các lò hơi ghi tĩnh cần áp suất hơi dưới 7 bar

Nhóm 3 : Củi gỗ công nghiệp

Củi gỗ công nghiệp
củi từ gỗ ván ép

Củi gỗ công nghiệp là các loại gỗ : Gỗ công nghiệp MFC , gỗ công nghiệp MDF , gỗ HDF , ván gỗ nhựa WPC , gỗ ván ép Plyworld

  • Ưu điểm : Nhiệt trị của củi gỗ công nghiệp rất cao trung bình 5200 kcal - 5500 kcal , giá loại củi này thường thấp hơn giá củi gỗ khô , cần ít công nhân vận hành lò , áp suất hơi làm việc hiệu quả 8 bar
  • Nhược điểm : do đa phần trong thành phần của gỗ công nghiệp có chất keo kết dính vì vậy khói thải của loại củi này là rất lớn và độc hại . Củi gỗ công nghiệp không phổ biến vì vậy khó mua hoàn toàn để đốt , muội của khói thải lớn phải thường xuyên vệ sinh lò
  • Ứng dụng phù hợp: sử dụng cho lò hơi có hệ thống xử lý khói thải hiện đại và ở khu vực ít dân cư , có thể đốt phân tán kèm cùng các loại nhiên liệu khác giúp giảm chi phí nhiên liệu
củi gỗ làng nghề
củi vụn

Củi gỗ làng nghề là tên gọi chung của các loại củi mà sau khi đã chế biến gỗ thừa ra , thành phần gỗ chính của nhóm củi gỗ này là : Lim , Nghiến , Gụ , Sao , Dổi , Text , Nhãn ...

  • Ưu điểm : nhiệt trị trung bình của nhóm củi gỗ này 4.500 - 4.900 kcal , độ ẩm dưới 15%. hiệu suất làm việc của lò tối đa có thể lên tới 90 %

Áp suất hơi ổn định 7 - 8 bar , khói thải rất ít và nhiệt độ của khói thải dưới 150 độ C , dễ vận hành lò , tăng áp suất hơi nhanh

  • Nhược điểm : công nhân vận hành vất vả hơn vì loại nhiên liệu này có kích thước không đồng đều , nhiên liệu không ổn định về số lượng
  • Ứng dụng phù hợp: các lò hơi ở gần làng nghề gỗ , công ty gỗ , lò hơi cần thay đổi áp suất hơi thường xuyên , lò hơi cần tối đa công suất làm việc của lò
19 Shares